LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ LÀ GÌ? CÁCH TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ ĐẤT, XE MÁY, XE Ô TÔ

TIN TỨC

→ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ LÀ GÌ? CÁCH TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ ĐẤT, XE MÁY, XE Ô TÔ

Thuế trước bạ, hay còn được gọi là lệ phí trước bạ hoặc phí trước bạ, là thuật ngữ được nhiều người biết tới. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ lệ phí trước bạ. Cùng Saigon Express tìm hiểu về lệ phí trước bạ là gì? Cách tính lệ phí trước bạ nhà đất, xe máy, xe ô tô như thế nào? Nộp lệ phí trước bạ ở đâu? qua bài viết dưới đây nhé!

1. Lệ phí trước bạ là gì?

Lệ phí trước bạ còn gọi là thuế trước bạ, là khoản phí mà người sở hữu tài sản chịu thuế phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế theo một mức được ấn định sẵn, trước khi đưa tài sản vào sử dụng.

Có thể hiểu đơn giản là khi bạn muốn đăng ký quyền sở hữu tài sản, bạn sẽ phải nộp thêm một khoản phí mang tên thuế trước bạ cho cơ quan có thẩm quyền.

le-phi-truoc-ba-la-gi

2. Đặc điểm của lệ phí trước bạ

Giống như các loại thuế khác thì lệ phí trước bạ cũng có các đặc điểm riêng để có thể phân biệt như:

  • Là khoản thu của nhà nước thu từ các cá nhân, tổ chức đăng ký quyền sở hữu đối với các tài sản thuộc đối tượng chịu thuế trước bạ.

  • Việc nộp lệ phí trước bạ là điều bắt buộc dựa theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên trong trường hợp có điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì sẽ áp dụng theo quy định tại điều ước quốc tế.

  • Thuế trước bạ được xác định theo giá trị tài sản và tỷ lệ ấn định theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Đối tượng chịu thuế trước bạ

Theo quy định tại Điều 2 nghị định 140/2016 NĐ-CP đối tượng phải chịu thuế trước bạ bao gồm:

  • Nhà (nhà dùng để ở, làm việc hay sử dụng với các mục đích khác), đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất nhà ở thuộc quản lý sử dụng của cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, theo quy định của luật đất đai).

  • Các loại súng: súng săn, súng trong tập luyện và thi đấu thể thao.

  • Tàu thủy: bao gồm cả các loại sà lan, tàu đẩy, ca nô, tàu kéo.

  • Các loại thuyền: thuyền thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước, kể cả du thuyền.

  • Tàu bay

  • Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (gọi chung là xe máy).

  • Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.

  • Khung, vỏ, tổng thành máy của tài sản phải chịu lệ phí trước bạ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.

4. Cách tính lệ phí trước bạ nhà đất, xe máy, ô tô

4.1 Cách tính lệ phí trước bạ nhà, đất:

Khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở thì người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở phải nộp lệ phí trước bạ trong các trường hợp sau:

cach-tinh-le-phi-truoc-ba

  • Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu (còn gọi là làm sổ đỏ lần đầu).

  • Thừa kế toàn bộ hoặc một phần nhà đất.

  • Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần nhà, đất

  • Tặng cho toàn bộ hoặc một phần nhà, đất.

Thông qua các trường hợp phải đóng thuế trước bạ nêu trên có cách tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

Công thức tính lệ phí trước bạ nhà, đất:

Lệ phí trước bạ phải nộp = giá trị lệ phí trước bạ x 0,5 %

Trong đó:

  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với quyền sử dụng đất là giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Tuy nhiên trong một số trường hợp được nhà nước miễn phí không phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất như sau:

  •  Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

  • Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sử dụng vào các mục đích sau đây:

+  Sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Thăm dò, khai thác khoáng sản; nghiên cứu khoa học theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

+ Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (không phân biệt đất trong hay ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất), đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng, bao gồm cả trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc xây dựng nhà để chuyển nhượng. Các trường hợp này nếu đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng để cho thuê hoặc tự sử dụng thì phải nộp lệ phí trước bạ.

  • Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.

  • Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.

  • Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

  • Đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.

  • Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động.

  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

  • Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

  • Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật nhà ở.

  • Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

  • Nhà, đất thuộc tài sản Nhà nước dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

  • Nhà, đất được bồi thường, tái định cư (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi Nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật.

 4.2 Cách tính lệ phí trước bạ xe máy

Với xe máy thuế trước bạ được tính theo công thức sau: 

Số tiền lệ phí trước bạ = giá tính lệ phí trước bạ x mức thu lệ phí trước bạ

Tùy vào từng trường hợp sẽ có những mức thu lệ phí trước bạ xe máy khác nhau:

- Với trường hợp mua xe máy mới đăng ký lần đầu tiên:

  • Lệ phí trước bạ khi tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã đăng ký quyền sở hữu xe máy lần đầu được tính như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = giá tính lệ phí trước bạ x 5%

  • Lệ phí trước bạ khi tổ chức, cá nhân ở khu vực còn lại khi đăng ký quyền sở hữu xe máy lần đầu được tính như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = giá tính lệ phí trước bạ x 2 %

- Với trường hợp đăng ký lần thứ 2(mua xe cũ, được tặng, thừa kế,..)

  • Lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu xe máy từ lần thứ hai trở đi được tính như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = giá trị lệ phí trước bạ x 1 %

4.3 Cách tính lệ phí trước bạ xe ô tô

Để có được một chiếc ô tô lăn bánh trên đường, ngoài giá xe niêm yết thì phải đóng thêm một số phí khác, một trong đó là lệ phí trước bạ. Sau đây là công thức tính lệ phí trước bạ xe ô tô mà bạn có thể tham khảo:

Lệ phí trước bạ = giá tính lệ phí trước bạ x mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)

Giá tính lệ phí trước bạ: là giá của mẫu xe ô tô đó được quy định tại giá tính lệ phí trước bạ ô tô do Bộ Tài chính ban hành. Theo Nghị định 20/2019/NĐ-CP thì giá tính lệ phí trước bạ của ô tô được xác định phù hợp với giá chuyển nhượng trên thị trường.

Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%) của xe ô tô được quy định cụ thể như sau:

  • Đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự thì mức thu lệ phí là 2%.

  • Đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu thì mức thu lệ phí là là 10%. Lưu ý trong trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương thì HĐND cấp tỉnh được điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 15%.

  • Đối với ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (ô tô pickup chở hàng) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500kg và có từ 05 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.

  • Đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống, ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (ô tô pickup chở hàng) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 05 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg nộp lệ phí trước bạ lần thứ hai trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

5. Nộp lệ phí trước bạ ở đâu?

Lệ phí trước bạ là một loại lệ phí thuộc lĩnh vực thuế, do các cơ quan thuế, tài chính tổ chức thực hiện và quản lý. Vì vậy khi các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình thuộc các trường hợp phải đóng lệ phí trước bạ sẽ thực hiện kê khai và nộp thuế tại Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản. Trong trường hợp nếu địa phương nơi bạn nộp thuế trước bạ chưa tổ chức thu lệ phí bạn có thể đến Kho bạc Nhà nước để nộp.

Với các thông tin mà Saigon Express cung cấp chi tiết về thuế trước bạ đã được đề cập bài viết trên. Hy vọng bạn sẽ biết được mức nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền hữu nhà đất, xe máy hoặc xe ô tô. Ngoài ra bạn có thể tham khảo bài viết hướng dẫn thủ tục sang tên xe máy theo quy định năm 2020.

Đánh giá của Quý khách về chất lượng dịch vụ TAXI TẢI SÀI GÒN

(score:5/1 vote)

LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ LÀ GÌ? CÁCH TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ ĐẤT, XE MÁY, XE Ô TÔ
5/1 (1) votes

YÊU CẦU GỌI LẠI

Tư vấn miễn phí qua cuộc gọi

DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

Tổng đài

Tổng đài :

(028) 3838 2238

Hotline hỗ trợ 24/7

Hotline hỗ trợ 24/7:

0939 176 176

Hỗ trợ Zalo

Hỗ trợ Zalo:

0939 176 176

VIDEO

Saigon Express - Taxi Tải Sài Gòn chuyên cung cấp dịch vụ
chuyển nhà, chuyển văn phòng trọn gói, cho thuê xe tải,
cho thuê kho và lưu trữ hàng hóa uy tín tại TPHCM.

 

Địa chỉ: Số 121, Đường Hoàng Quốc Việt, Phường Phú Thuận, Quận 7, Hồ Chí Minh

Tel: (028) 3838 2238 - Hotline: 0939 176 176

Web: taxitaisaigon.vn - Email: info@taxitaisaigon.vn

[ 4841413 ]

Đang online : 91

Designed by Viet Wave