[Hướng dẫn] cách tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô 2021

TIN TỨC

→ [Hướng dẫn] cách tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô 2021

Giao thông đường bộ ngày càng được mở rộng nên hình thức vận chuyển hàng hóa bằng ô tô được sử dụng phổ biến. Tuy nhiên rất nhiều người vẫn còn thắc mắc về giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô được tính như thế nào. Hiểu được điều đó, Taxitaisaigon giới thiệu đến bạn cách tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô chi tiết dưới đây.

cuoc-van-chuyen-o-to-4

1. ƯU ĐIỂM HÌNH THỨC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ

Cũng như các hình thức vận chuyển khác thì hình thức vận chuyển hàng hóa bằng ô tô được nhiều người lựa chọn sử dụng bởi các ưu điểm nổi bật như sau:

  • Vận chuyển hàng hóa bằng ô tô là thời gian linh động và tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của khách hàng.
  • Vận chuyển hàng hóa đi bất cứ lúc nào và tự quyết định thời gian xuất phát cũng như nhận hàng.
  • Vận chuyển hàng hóa đi khắp các ngóc ngách trên các tỉnh thành của cả nước mà không mất quá nhiều thời gian hay công sức.
  • Vận chuyển hàng hóa bằng ô tô thì tốc độ vận chuyển nhanh, giá thành vận chuyển trên khoảng cách ngắn hạ hơn so với vận chuyển đường sắt và vận tải đường thủy. 
  • Vận chuyển hàng hóa bằng ô tô không phải thông qua một hình thức vận chuyển khác mà trực tiếp đến tay người nhận. 
  • Vận chuyển hàng hóa bằng ô tô có thể hoạt động dưới nhiều điều kiện thời tiết, giúp đảm bảo thời gian khắt khe của doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu sản xuất và kinh doanh. 

cuoc-van-chuyen-o-to-2

2. QUY ĐỊNH VỀ CÁCH TÍNH CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ

Dựa vào quyết định số 89/2000/QĐ-BVGCP ngày 13 tháng 11 năm 2000 của Ban Vật giá Chính phủ, cách tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô thể hiện ở các điểm như sau:

2.1 Phạm vi áp dụng:

Những quy định về cước vận tải hàng hóa bằng ô tô tại quyết định này được áp dụng trong các trường hợp sau:

  • Xác định cước vận chuyển thanh toán từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu đối với cước vận chuyển hàng hóa thì áp dụng theo mức cước trúng thầu. 
  • Xác định đơn giá trợ giá, trợ cước của từng mặt hàng đối với từng địa phương cụ thể để làm căn cứ dự toán kinh phí trợ giá, trợ cước hàng năm cho các tỉnh thực hiện chính sách miền núi theo Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/03/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc. 
  • Là căn cứ để các đơn vị tham khảo trong quá trình thương thảo hợp đồng cước vận chuyển hàng hóa. 

2.2 Quy định chung:

2.2.1 Trọng lượng hàng hóa tính cước:

Là trọng lượng hàng hóa thực tế vận chuyển kể cả bao bì ( trừ trọng lượng vật liệu kê, chèn lót, chằng buộc). Đơn vị trọng lượng tính cước là tấn (T). 

2.2.2 Một số quy định về hàng hóa vận chuyển bằng ô tô như sau:

a. Quy định về hàng thiếu tải: Trường hợp chủ hàng có số lượng hàng hóa cần vận chuyển nhỏ hơn trọng tải đăng ký của phương tiện hoặc có số lượng hàng hóa đã xếp đầy thùng xe nhưng vẫn chưa sử dụng hết trọng tải đăng ký của xe. 
b. Quy định về hàng quá khổ, hàng quá nặng:

- Hàng quá khổ là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có một trong các đặc điểm sau:

  • Có chiều dài dưới 12m và khi xếp lên xe vượt quá chiều dài quy định của thùng xe. 
  • Có chiều rộng của kiện hàng dưới 2,5m và khi xếp lên xe vượt quá chiều rộng quy định của thùng xe. 
  • Có chiều cao quá 3,2m tính từ mặt đất.

- Hàng quá nặng là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có trọng lượng trên 5 tấn đến dưới 20 tấn. 

- Đối với một kiện hàng vừa quá khổ, vừa quá nặng: chủ phương tiện chỉ được thu một mức cước quá khổ hoặc quá nặng.

Đối với một kiện hàng vừa quá khổ, vừa thiếu tải chủ phương tiện được thu một mức cước tối đa không vượt quá mức cước tính theo tải trọng phương tiện dùng để vận chuyển. Những trường hợp trên do chủ phương tiện tự chọn. 

2.2.3 Khoảng cách tính cước: 

Khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng.

  • Nếu khoảng cách vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyển khác nhau thì khoảng cách tính cước là khoảng cách tuyến ngắn nhất. 

Trường hợp trên tuyến đường ngắn nhất không đảm bảo an toàn cho phương tiện và hàng hóa thì khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển, nhưng hai bên phải ghi vào hợp đồng vận chuyển, hoặc chứng từ hợp lệ khác. 

  • Đơn vị khoảng cách tính cước là kilomet (Km)
  • Khoảng cách tính cước tối thiểu là 1km.
  • Quy tròn khoảng cách tính cước: số lẻ dưới 0,5km không tính, từ 0,5km đến dưới 1km được tính là 1km. 

2.2.4 Loại đường tính cước:

  • Loại đường tính cước được chia làm 5 loại theo bảng phân cấp loại đường của Bộ Giao thông vận tải; Đường do địa phương quản lý thì UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW căn cứ vào tiêu chuẩn quy định phân cấp loại đường của Bộ GTVT để công bố loại đường áp dụng trong phạm vi địa phương. 
  • Đối với tuyến đường mới khai thông chưa xếp loại, chưa công bố cự ly thì hai bên chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào tiêu chuẩn hiện hành của Bộ GTVT để thỏa thuận về loại đường, cự lts và ghi vào hợp đồng vận chuyển. 
  • Vận chuyển hàng hóa trên đường nội Thành, nội thị do mật độ phương tiện các loại và người đi lại nhiều, tốc độ phương tiện giảm, thời gian chờ đợi nhiều, năng suất phương tiện thấp, chi phí vận tải cao, được tính cước theo đường loại 3 cho các mặt hàng. 
  • Đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa trên đường xấu hơn đường loại 5 do Uỷ Ban nhân dân Tỉnh, Thành Phố quy định trên cơ sở điều kiện khai thác và chi phí vận chuyển thực tế tại địa phương. 

cuoc-van-chuyen-o-to-3

3. HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ

3.1 Biểu cước tính vận chuyển hàng hóa bằng ô tô:

a. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1:

Hàng bậc 1 bao gồm là đất, cát, sỏi, đá xay, gạch các loại (đơn vị: đồng/tấn.km)

Loại đường

Cự ly

Đường loại 1

Đường loại 2 

Đường loại 3 

Đường loại 4 

Đường loại 5 

A

1

2

3

4

5

1

5.600

6.664

9.796

14.204

20.596

2

3.100

3.689

5.423

7.863

11.402

3

2.230

2.654

3.901

5.656

8.202

4

1.825

2.172

3.192

4.629

6.712

5

1.600

1.904

2.799

4.058

5.885

6

1.446

1.721

2.529

3.668

5.318

7

1.333

1.586

2.332

3.381

4.903

8

1.245

1.482

2.178

3.158

4.579

9

1.173

1.396

2.052

2.975

4.314

10

1.114

1.326

1.949

2.826

4.097

11

1.063

1.265

1.860

2.696

3.910

12

1.016

1.209

1.777

2.577

3.737

13

968

1.152

1.693

2.455

2.455

14

924

1.100

1.616

2.344

3.398

15

883

1.051

1.545

2.240

3.248

16

846

1.007

1.480

2.146

3.112

17

820

976

1.434

2.080

3.016

18

799

951

1.398

2.027

2.939

19

776

923

1.357

1.968

2.854

20

750

893

1.312

1.902

2.758

21

720

857

1.259

1.826

2.648

22

692

823

1.211

1.755

2.545

23

667

794

1.167

1.692

2.453

24

645

768

1.128

1.636

2.372

25

624

743

1.092

1.583

2.295

26

604

719

1.057

1.532

1.532

27

584

695

1.022

1.481

1.481

28

564

671

987

1.431

2.074

29

545

649

953

1.382

2.004

30

528

628

924

1.339

1.942

31-35

512

609

896

1.299

1.883

36-40

498

593

871

1.263

1.832

41-45

487

580

852

1.235

1.235

46-50

477

568

834

1.210

1.754

51-55

468

468

819

1.187

1.721

56-60

460

547

805

1.167

1.692

61-70

453

539

792

1.149

1.666

71-80

447

532

782

1.134

1.644

81-90

442

526

773

1.121

1.626

91- 100

438

521

766

1.111

1.611

Từ 101 km trở lên 

435

518

761

1.103

1.600

 

Xem thêm: Cách tính giá vận chuyển hàng hóa bằng xe tải của Saigon Express
b. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2: 

Hàng bậc 2 bao gồm ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, các loại quặng, sơn các loại, than các loại, nứa, lá, tranh, tre, vầu, bương, hóp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song…), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống ( trừ ông nước),...

Đơn giá cước đối với hàng bậc 2 được tính bằng đơn giá cước hàng bậc 1 nhân 1,10

c. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3:

Hàng bậc 3 bao gồm: lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật), thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc thú y, giấy viết, xăng dầu, thuốc chống mối mọt, sách, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, nhựa đường, thiết bị chuyên ngành, giống cây trồng, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa). 
Đơn giá cước của hàng bậc 3 được tính bằng đơn giá cước hàng bậc 1 nhân 1,3

d. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4. 

Hàng bậc 4 bao gồm: thuốc chữa bệnh, nhựa nhũ tương, phân động vật, bùn, kính các loại, muối các loại, hàng thủy tinh, xăng dầu chứa bằng phi, hàng tinh vi. 
Đơn giá cước của hàng bậc 4 được tính bằng đơn giá cước hàng bậc 1 nhân 1.4 


3.2 Cách tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô:

Để tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô ta có thể căn cứ theo các cự ly di chuyển như sau:
- Vận chuyển hàng hóa trên cùng một loại đường: vận chuyển hàng hóa ở cự ly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước ở cự ly và loại đường đó để tính cước. 
Ví dụ: Vận chuyển 15 tấn hàng bậc 1, cự ly 20km, trên loại đường loại 1. Tính cước cơ bản như sau:
Áp dụng đơn giá cước ở cự ly 20km, hàng bậc 1, đường loại 1 là 750đ/T.Km thì giá cước sẽ là:

750đ/T.km x 20km x 15 tấn = 225.000 đ

- Vận chuyển hàng hóa trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau: Đơn giá cước được tính dựa vào khoảng cách toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn đường để tính cước cho từng đoạn đường rồi cộng lại với nhau. 

Ví dụ: Vận chuyển hàng 10 tấn hàng bậc 1, khoảng cách vận chuyển 200km. Trong đó có 80km đường loại 1, 70km đường loại 2 và 50km đường loại 5. Tính cước vận chuyển?

  • Đơn giá cước ở cự ly trên 100 của đường loại 1, hàng bậc 1 để tính cước cho 80km đường loại 1 là:  812đ/T.km x 80km x 10 tấn = 649 600đ
  • Đơn giá cước ở cự ly trên 100 của đường loại 2, hàng bậc 1 để tính cước cho 70km đường loại 2 là:  966đ/T.km x 70km x 10 tấn = 676 200đ
  • Đơn giá cước ở cự ly trên 100 của đường loại 5, hàng bậc 1 để tính cước cho 50km đường loại 5 là: 2.984/T.km x 50km x 10 tấn = 1 492 000đ

Tổng đơn giá cước toàn chặng là: 649 600đ + 676 200đ + 1 492 000đ = 2 817 800đ

cuoc-van-chuyen-o-to-1

4. Một số trường hợp được tăng, giảm cước so với mức cước cơ bản do địa phương quy định: 

4.1 Cước vận chuyển hàng hóa trên một số tuyến đường khó khăn cùng cao của tỉnh miền núi phải sử dụng phương tiện 3 cầu chạy bằng xăng sẽ được tăng thêm 30 % mức cước cơ bản.

4.2  Cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện có trọng tải từ 3 tấn trở xuống ( trừ xe công nông và các loại xe tương tự) sẽ được tăng thêm 30% mức cước cơ bản.

4.3 Cước vận chuyển hàng hóa kết hợp chiều về: Một chủ hàng vừa có hàng đi và vừa có hàng về trong một vòng quay phương tiện được giảm 10 % tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về. 

4.4 Cước vận chuyển hàng bằng phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ hàng:

  • Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben), phương tiện có thiết bị nâng hạ (xe reo) được tăng thêm 15% mức cước cơ bản.
  • Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả (xe Stec)được tăng thêm 20% mức cước cơ bản.
  • Ngoài giá cước quy định tại điểm a và b nói trên, mỗi lần sử dụng:
  • Thiết bị tự đổ, thiết bị hút xả được cộng tăng thêm 2.500 đ/Tần hàng.
  • Thiết bị nâng hạ được tăng thêm 3.000 đ/ Tấn hàng.

4.5 Đối với hàng hóa chứa trong container: Bậc hàng tính cước là hàng bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong container. Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của container. 

4.6 Trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải thì cước vận chuyển tính như sau:

  • Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký phương tiện.
  • Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện.
  • Nếu hàng hoá vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hoá thực chở.

4.7 Trường hợp vận chuyển hàng quá khổ hoặc quán nặng bằng phương tiện vận tải thông thường thì cước vận chuyển được tăng thêm 20% mức cơ bản. 

4.8 Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng thì áp dụng biểu cước do Bộ Giao thông Vận tải quy định. 

Với những chia sẻ trên của Taxitaisaigon về cách tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô. Bạn có thể tham khảo để tính được mức giá cước vận chuyển để dự trù trước kinh phí khi sử dụng hình thức vận chuyển này. 

Đánh giá của Quý khách về chất lượng dịch vụ TAXI TẢI SÀI GÒN

(score:5/1 vote)

[Hướng dẫn] cách tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô 2021
5/1 (1) votes

YÊU CẦU GỌI LẠI

Tư vấn miễn phí qua cuộc gọi

DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

Tổng đài

Tổng đài :

(028) 3838 2238

Hotline hỗ trợ 24/7

Hotline hỗ trợ 24/7:

0939 176 176

Hỗ trợ Zalo

Hỗ trợ Zalo:

0939 176 176

VIDEO

Saigon Express - Taxi Tải Sài Gòn chuyên cung cấp dịch vụ
chuyển nhà, chuyển văn phòng trọn gói, cho thuê xe tải,
cho thuê kho và lưu trữ hàng hóa uy tín tại TPHCM.

 

Địa chỉ: Số 121, Đường Hoàng Quốc Việt, Phường Phú Thuận, Quận 7, Hồ Chí Minh

Tel: (028) 3838 2238 - Hotline: 0939 176 176

Web: taxitaisaigon.vn - Email: info@taxitaisaigon.vn

[ 6291483 ]

Đang online : 15

Designed by Viet Wave